Thông tin các chính sách đặc thù cho người dân tộc thiểu số tại Thành phố Hồ Chí Minh

44

                            Thông tin các chính sách đặc thù cho người dân tộc thiểu số                                  tại Thành phố Hồ Chí Minh

  1. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP CHO HỌC VIÊN CAO HỌC, NGHIÊN CỨU SINH LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2016- 2020.

– Căn cứ Quyết định số 6441/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án “Chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số giai đoạn 2016- 2020”.

1.1. Đối tƣợng thụ hưởng : Học viên cao học và nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, riêng đối với viên cao học và nghiên cứu sinh là người dân tộc Hoa thì thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo (có mã số theo chuẩn nghèo của Thành phố) đang học tại các viện nghiên cứu, học viện và các trường đại học trong cả nước (bao gồm trường công lập và ngoài công lập) có chức năng đào tạo sau đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Mức hỗ trợ: 60% mức lương cơ sở (hỗ trợ 10 tháng/ năm).

1.3. Thời gian áp dụng: Từ ngày 1/1/2017

  1. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP ĐỐI VỚI SINH VIÊN NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC DIỆN HỘ NGHÈO VÀ HỘ CẬN NGHÈO THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2014-2020 ĐANG HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC.

– Căn cứ Công văn số 5055/UBND-VX ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo giai đoạn 2014-2015 đang học tại các cơ sở giáo dục đại học;

2.1. Đối tƣợng thụ hƣởng: sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo và hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2014-2020 đang học tại các cơ sở giáo dục đại học. Không áp dụng đối với sinh viên: Cử tuyển, các đối tượng chính sách được xét tuyển, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo liên thông, văn bằng hai và học đại học, cao đẳng sau khi hoàn thành chương trình dự bị đại học; sinh viên các cơ sở giáo dục đại học thuộc khối quốc phòng, an ninh.

2.2. Mức hỗ trợ: 60% mức lương cơ sở (hỗ trợ 10 tháng/ năm).

2.3. Thời gian áp dụng: giai đoạn 2014-2020

  1. CHÍNH SÁCH MIỄN HỌC PHÍ ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC CHĂM VÀ KHMER TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TỪ NĂM HỌC 2013-2014 ĐẾN NĂM HỌC 2019-2020.

– Căn cứ công văn số 6511/UBND-VX ngày 9 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về miễn học phí đối với học sinh dân tộc Chăm và Khmer trên địa bàn thành phố.

3.1. Đối tượng thụ hưởng: Học sinh là người dân tộc Chăm và Khmer trên địa bàn thành phố đang học tại các cơ sở giáo dục công lập (Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, Trường chuyên biệt).

Cơ sở xác định học sinh là người dân tộc Chăm và Khmer dựa trên giấy khai sinh (hoặc sổ hộ khẩu hoặc giấy Chứng minh nhân dân) của học sinh theo hướng dẫn tại Công văn số 1446/VPCP-ĐP ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về xác nhận thành phần dân tộc.

3.2. Thời gian áp dụng: năm học 2013-2014 đến năm học 2019-2020

  1. CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ, TẠO VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016-2020.

Căn cứ Quyết định số 3819/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án Đào tạo nghề, tạo việc làm cho người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020

4.1. Hình thức đào tạo: – Dạy nghề tập trung cho người dân tộc thiểu số tại các cơ sở dạy nghề. – Dạy nghề kèm cặp trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo.

4.2. Đối tượng hỗ trợ Người dân tộc thiểu số trong độ tuổi lao động, chưa qua đào tạo nghề nhưng có nhu cầu học nghề, có hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh.

4.3. Mức hỗ trợ Học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng) được Nhà nước hỗ trợ chi phí học nghề, đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học.

4.4. Thời gian áp dụng: giai đoạn 2016-2020.

Ngọc Trâm