Các quy định, hướng dẫn về chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với ngành du lịch do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19

11

CÁC QUY ĐỊNH, HƯỚNG DẪN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH DU LỊCH DO ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH BỆNH COVID-19

(Cập nhật đến ngày 28 tháng 4 năm 2020)

STT

Chính sách hỗ trợ

Nội dung hỗ trợ

Trình tự, thủ tục

Quy định pháp luật, văn bản hưỡng dẫn

1 Đối tượng là Doanh nghiệp du lịch
1.1

 

Chính sách hỗ trợ về thuế và tiền thuê đất

 

Đối với thuế giá trị gia tăng: gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp của kỳ tính thuế tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2020 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng) và kỳ tính thuế quý 1, quý 2 năm 2020 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý) của các doanh nghiệp, tổ chức. Thời gian gia hạn là 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế Người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (theo mẫu ban hành theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ) cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp trước ngày 30 tháng 7 năm 2020. Điểm a,b,c Khoản 2 Điều 2, Khoản 1,2,3,4,5 Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp: gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 và số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý 1, quý 2 của kỳ tính thuế năm 2020 của doanh nghiệp, tổ chức là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định này. Thời gian gia hạn là 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đối với thuế thu nhập cá nhân: gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2020 của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Đối với tiền thuê đất: gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2020 của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định, Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm. Thời gian gia hạn là 05 tháng kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2010.
1.2 Chính sách hỗ trợ về bảo hiểm xã hội

 

 

 

Doanh nghiệp được dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất (22%) đến hết tháng 6 năm 2020 và được kéo dài đến tháng 12 năm 2020 (nếu dịch bệnh chưa thuyên giảm và doanh nghiệp có đề nghị đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội) khi có một trong các điều kiện sau: (1) có 50% tổng số lao động đóng Bảo hiểm xã hội tạm thời nghỉ việc; (2) bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do dịch bệnh gây ra. Doanh nghiệp lập hồ sơ (gồm mẫu số 1, 2, 3 đính kèm theo Công văn số 9739/SLĐTBXH-LĐ ngày 01 tháng 4 năm 2020 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố) gửi phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quận, huyện (nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính). Đối với công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty cổ phần do Nhà nước nắm từ trên 50% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quản lý, nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư thì nộp hồ sơ tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

 

Sau khi có xác nhận trên, doanh nghiệp lập hồ sơ gửi cơ quan Bảo hiễm xã hội theo phiếu giao nhận 600a, kèm văn bản xác nhận trên.

Chỉ thị số 11/CT-Ttq ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19.

Công văn số 553/BHXH-QLT ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn tạm thời trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất.

Công văn số 9739/SLĐTBXH-LĐ ngày 01 tháng 4 năm 2020 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố về việc hướng dẫn hồ sơ xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tạm thời nghỉ việc đối với doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.

1.3 Chính sách hỗ trợ giảm giá tiền điện Áp dụng đối với các cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của Luật Du lịch năm 2017: giảm giá điện từ mức giá bán lẻ điện áp dụng cho kinh doanh xuống bằng mức giá điện áp dụng cho các ngành sản xuất sau khi giảm giá trọn kỳ hóa đơn trong vòng 03 tháng kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2020. Thời điểm giảm giá điện, giảm tiền điện được xác định theo kỳ ghi chỉ số hàng tháng của đơn vị điện lực tại công tơ điện của khách hàng. Các cơ sở lưu trú du lịch cung cấp cho Công ty Điện lực Sài Gòn 01 trong các giấy tờ sau: (1)  Văn bản của Sở Du lịch về kết quả kiểm tra cơ sở lưu trú du lịch theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Du lịch có nội dung xác nhận đủ điều kiện là cơ sở lưu trú du lịch; (2) Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được các cơ quan có thẩm quyền cấp; (3) văn bản xác nhận “cơ sở lưu trú du lịch” của cơ quan có thẩm quyền cần xác định thời điểm bắt đầu công nhận cơ sở lưu trú du lịch để làm cơ sở xét giảm giá điện.
1.4 Chính sách tài chính, tín dụng – Cơ cấu lại thời hạn trả nợ;

– Miễn, giảm lãi, phí;

– Giữ nguyên nhóm nợ;

 

Các doanh nghiệp thực hiện các yêu cầu của tổ chức tín dụng cung cấp đầy đủ các thông tin theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2, 4, 5, 6 Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Ngân hàng Nhà nước quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch bệnh Covid-19.

Công văn số 434/HCM-TH-KSNB ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh về việc phối hợp hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khắc phục thiệt hại do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.

Công văn số 746/HCM-TH-KSNB ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh về việc xem xét hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19.

1.5 Vay vốn để trả lương cho người lao động Doanh nghiệp được vay không có tài sản đảm bảo tối đa 50% tiền lương tối thiểu vùng đối với từng người lao động theo thời gian trả lượng thực tế nhưng không quá 3 tháng với lãi suất 0%, thời hạn vay tối đa 12 tháng để trả lương ngừng việc đối với người lao động khi đáp ứng các điều kiện sau:

(1). Có từ 20% hoặc từ 30 người lao động trở lên tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải ngừng việc từ 01 tháng liên tục trở lên; đã trả trước 50% tiền lương ngừng việc cho người lao động trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020;

(2). Đang gặp khó khăn về tài chính, không cân đối đủ nguồn để trả lương ngừng việc cho người lao động, đã sử dụng hết quỹ dự phòng tiền lương để trả lương cho người lao động ngừng việc.

(3). Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nhà nước tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Chậm nhất ngày 05 hằng tháng, các doanh nghiệp gửi hồ sơ (theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định số số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ) đến Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú (đối với hộ kinh doanh, cá nhân).

 

Khoản 2 Mục II Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19

Chương VI Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.

2 Đối tượng là người lao động
2.1 Chính sách hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không lương Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên do các doanh nghiệp gặp khó khăn bởi đại dịch Covid-19, không có doanh thu hoặc không có nguồn tài chính để trả lương thì được hỗ trợ với mức 1.800.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch, tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 và không quá 3 tháng khi có đủ các điều kiện sau:

(1). Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020.

(2). Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.

(3). Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Doanh nghiệp lập Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ không hưởng lương bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định này; đề nghị tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) và cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận Danh sách này.

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Danh sách theo đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này và gửi doanh nghiệp.

Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.

 

Khoản 1, Mục II Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19

Chương I Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

2.2 Chính sách hỗ trợ người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc  nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 khi có đủ điều kiện sau:

Có giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trước thời điểm ngày 01 tháng 4 năm 2020 và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 15 tháng 6 năm 2020 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định; không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát và xác nhận mức thu nhập, tổng hợp danh sách trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Ủy ban nhân, dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong 02 ngày làm việc.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

Khoản 4, Mục II Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19

Chương III Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

2.3 Chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 khi có đủ các điều kiện sau:

(1). Mất việc làm và có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 30 tháng 6 năm 2020;

(2). Cư trú hợp pháp tại địa phương;

(3). Thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, làm một trong những công việc sau: bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; thu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyển hàng hóa; lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở khách; bán lẻ xổ số lưu động; tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe.

Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã sau ngày 15 hằng tháng. Trường hợp người lao động có nơi thường trú và tạm trú không trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu đề nghị hưởng hỗ trợ tại nơi thường trú thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú về việc không đề nghị hưởng các chính sách theo Quyết định này và ngược lại. Khoản 4, Mục II Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19

Chương IV Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

 

Trích nguồn TTVH